Trang chủ --> Triết học - Ôn thi cao học chuyên ngành hành chính công --> 4. Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến? Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ này?
Hoàng Kim kỷ niệm 10 năm thành lập
Hoàng Kim kỷ niệm 10 năm thành lập
Tẩm quất Hoàng Kim
Tẩm quất Hoàng Kim
Tẩm quất Hoàng Kim
Tẩm quất Hoàng Kim

4. Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến? Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ này?

I/ Nguyên lý về mối quan hệ  phổ  biến?

 1/ Quan điểm siêu hình:

Các Sự vật hiện tượng tồn tại tách rời cô lập nhau, cái này bên cạnh cái kia, giữa chúng không có sự phụ thuộc liên hệ lẫn  nhau. Nếu có liên hệ  thì chỉ là sự hời hợt bề ngoài.

Xuất phát từ thế kỷ 17, 18, khi khoa học phát triển đã tách khỏi triết học, khi càng tách rời thì càng đạt nhiều thành tịu bấy nhiêu, và từ thói quen ấy đem vào triết học đã nhìn sự vật    trong trạng thái tĩnh tại, tách rời  cô lập.

2/ Quan điểm duy tâm về sự liên hệ: cho rằng cơ sở của sự liên hệ  tác động qua lại giữa các sự vật hiện tượng  là ở lực lượng siêu tự nhiên hay là ở ý thức cảm giác con người.

Ví dụ: Ông hê ghen cho rằng bắt đầu có ý niệm tuyệt đối xuất hiện  và ý niệm tuyệt đối  vận động tha hóa thành giới tự nhiên. Các sự vật hiện tượng liên hệ với nhau là không phải do bản thân nó mà do ý niệm tuyệt đối

Ý niệm tuyệt đối  vận động thông qua các phạm trù, đến đỉnh cao thì tha hóa thành thế giới vật chất, thành các sự vật hiện tượng. Như vậy, mối liên hệ của các sự vật hiện tượng bắt nguồn từ ý niệm tuyệt đối.

Ông becbery: cho rằng cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng là cảm giác. Nghĩa là Chính cảm giác nhận thức ra sự vật, sự vật là tổng hợp các cảm giác. Chính vì vậy,  cảm giác là xuất phát điểm  cho mối liên hệ sự vật.

Ví dụ ăn quả táo, nhìn quả táo, ngửi quả táo sẽ tác động đến cảm giác. Quản táo có mối liên hệ với các sự vật là do cảm giác.

3/ Quan điểm duy vật biện chứng: cho rằng Thế giới này là một chỉnh thể thống nhất. các sự vật hiện tượng trên thế giới này liên hệ tác động, chuyển hóa nhau.

Theo quan niệm của duy vật biện chứng, Liên hệ là  khái niệm chỉ sự phụ thuộc lẫn nhau, sự ảnh hưởng tương tác  và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng .

 Ví dụ: ở đây chúng ta có thể hình dung ra 1 sự vật hiện tượng nào đó ở bất kỳ vị trí nào đó trên thế giới thông qua mối liên hệ từ nhận thức kinh nghiệm.

Liên hệ  phổ biến, quan niệm duy vật biện chứng cho rằng:   Mọi sự vật hiện tượng trên thế giới đều nằm trong mối liên hệ phổ biến.

Cụ thể là giữa các sự vật hiện tượng liên hệ  nhau.

LIÊN HỆ :Thực vật và động vật có mối liên hệ  với nhau trong quá trình trao đổi chất

Giữa các mặt trong cùng một sự vật liên hệ   nhau.

Ví dụ: các bộ phận trong cơ thể người. các địa phương trong 1 nước liên hệ nhau.

Giữa các quá trình phát triển của sự vật cũng liên hệ  với nhau.

Ví dụ: Quá trình phát triển  của con người theo tuổi tác, theo từng thời kỳ phát triển.  

Mối liên hệ  có tính nhiều bề vô cùng phong phú đa dạng. Cụ thể là liên hệ  bên trong, liên hệ  bên ngoài, liên hệ  gián tiếp, trực tiếp , liên hệ cơ bản, không cơ bản, chủ yếu và không chủ yếu.

-> Lưu ý: Riêng trong lĩnh vực xã hội: Có rất nhiều MỐI LIÊN HỆ khác nhau như: MỐI LIÊN HỆ : KINH TẾ , CHÍNH TRỊ , XÃ HỘI , VĂN HÓA , Dân Tộc, Tôn giáo, huyết thống, làng xã...

Xét về tính chất của các mối liên hệ:

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định, các mối liên hệ có ba tính chất cơbản:  tính khách quan, tính phổ biến và tính đa dạng, phong phú

+ Tính chất khách quan: - MỐI LIÊN HỆ luôn mang tính khách quan, không phụ thuộc vào ý thức của con người.

 Ví dụ: Mối liên hệ giữa các nước trên thế giới.

+ Tính phổ biến: Mối liên hệ  phổ biến diễn ra cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy.

+ Tính đa dạng phong phú: Thời gian, không gian khác nhau có mối liên hệ khác nhau.

Tóm lại, Cả ba tính chất trên đều bị quy định bởi tính khách quan , phổ biến, đa dạng phong phú của THẾ GIỚI VẬT CHẤT .

 

II/ Ý nghĩa của mối liên hệ phổ biến:

1/ Mối liên hệ phổ biến là cơ sở lý luận trong nhận thức và hoạt động thực tiễn. Trong đó:

+ Quan điểm toàn diện: Khi xem xét bất cứ 1 sự vật hiện tượng nào, chúng ta phải đặt nó trong quan hệ với sự vật hiện tượng khac, phải nghiên cứu các mặt cấu thành của nó, các quá trình phát triển của nó, từ trong tổng số mối liên hệ, tìm ra mối liên hệ  bản chất chủ yếu …

Ví dụ: nghiên cứu 1 nước thì đặt nó trong quan hệ với các nước trong khu vực.

Xét kết nạp đảng

+ Xét các mặt cấu thành: các phòng ban trong 1 đơn vị….

+ Quá trình phát triển: xét quá trình hoạt động, công tác cá nhân để kết nạp.

+ Xét trong mối liên hệ: Quan hệ xã hội…

 

2/Về Mặt thực tiễn:

+  Ý nghĩa 1: Để cải tạo sự vật thì phải có giải pháp đồng bộ, toàn diện. Chọn lĩnh vực nào là chủ yếu.

Trong Công tác  quản lý thì phải phân cấp quản lý.

Ví dụ: nhà nước (bộ ban ngành), cơ quan (phòng, ban)…

Ví dụ: đối mới toàn diện nước ta: kinh tế, chính trị, trong đó kinh tế là trọng tâm, chính trị từng bước.

+ Ý nghĩa 2: Chống quan niệm siêu hình:

Không thấy được trọng tâm, trọng điểm, đánh giá tràn lan các mối liên hệ , không thấy đâu là chủ yếu đó là siêu hình. Chống chủ nghĩa chết chung và thuận nghị biện. Trong đó, chủ nghĩa chết chung là Kết hợp 1 cách vô nguyên tắc giữa các sự vật hiện tượng.

+ Ý nghĩa 3: Khi giải quyết 1  vấn đề cần xem xét các yếu tố cấu thành liên hệ mật thiết, phải xem xét yếu tố lịch sử hình thành trong mối tương quan với hiện tại.

  

Lượt xem : 8667 Người đăng :
Tags :

Bình luận

Ý kiến độc giả